Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn bản. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 23 tháng 6, 2014

KẾ HOẠCH SỐ 12/KH-TTDS, NGÀY 23/6/2014 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HƯỞNG ỨNG NGÀY DÂN SỐ THẾ GIỚI 11/7/2014

Trẻ vị thành niên và thanh niên là trung tâm của chương trình nghị sự phát triển trong tương lai. Bảo vệ quyền của thanh niên và vị thành niên và đầu tư cho tương lai của các em bằng việc cung cấp giáo dục có chất lượng, công ăn việc làm ổn định, kỹ năng sống hiệu quả và tiếp cận với giáo dục sức khỏe sinh sản và giáo dục tình dục toàn diện bao gồm giới và quyền lực là hết sức cần thiết cho sự phát triển của thanh niên và vị thành niên, gia đình, cộng đồng và đất nước của họ.

Vì thế,  Hưởng ứng Ngày Dân số thế giới 11/7/2014, Tổng cục Dân số-KHHGĐ phối hợp với Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam chọn chủ đề “Đầu tư cho thanh niên”. Trung tâm Dân số-KHHGĐ huyện Hưng Nguyên xây dựng kế hoạch cụ thể dưới đây:



CHI CỤC DÂN SỐ-KHHGĐ NGHỆ AN
TRUNG TÂM DÂN SỐ - KHHGĐ
HUYỆN HƯNG NGUYÊN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:  12   /KH-TTDS

 Hưng Nguyên, ngày  23/6/2014



KẾ HOẠCH
Tổ chức thực hiện hưởng ứng ngày Dân số Thế giới 11/7/2014

            Thực hiện Công văn số 59/CCDS, ngày 24/04/2014 của Chi cục Dân số - KHHGĐ về việc hướng dẫn các hoạt động kỷ niệm, hưởng ứng các sự kiện năm 2014; Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện hướng dẫn Ban chỉ đạo thực hiện công tác Dân số-KHHGĐ các xã, thị trấn tổ chức triển khai các hoạt động kỷ niệm, hưởng ứng Ngày Dân số Thế giới 11/7/2014, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích.
a. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm  của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành và toàn thể xã hội về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác Dân số - KHHGĐ theo định hướng của Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.
b. Tăng cường sự tham gia phối hợp đồng bộ, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân đối với công tác Dân số-KHHGĐ trong thời gian tới.
2. Yêu cầu.
Các hoạt động kỷ niệm và hưởng ứng ngày Dân số Thế giới năm 2014 phải được xây dựng cụ thể chi tiết, nội dung, thông điệp truyền thông, khẩu hiệu hành động phải được triển khai đồng bộ, thống nhất; tổ chức thực hiện tiết kiệm, lồng ghép hiệu quả với các hoạt động truyền thông thường xuyên theo kế hoạch đã đề ra.
 II.  CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
            1. Tham mưu tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ và 2 năm thực hiện Chỉ thị 09 ngày 19/9/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ  về công tác Dân số- KHHGĐ trong tình hình mới.
2. Tổ chức các sự kiện, chiến dịch truyền thông trên các kênh truyền thông đại chúng cấp huyện và kênh truyền thông trực tiếp tại cơ sở; tuyên truyền về các vấn đề đang đặt ra đối với công tác Dân số - KHHGĐ như: mức sinh cao và tỷ lệ sinh con thứ 3+ có xu hướng gia tăng, già hóa dân số, kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phát huy cơ cấu "Dân số vàng", thực trạng việc chăm sóc SKSS Vị thành niên, thanh niên hiện nay.
3. Thực hiện chương trình phối hợp với Huyện đoàn chủ động tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đối thoại, giao lưu, tọa đàm ở huyện và cơ sở về thực trạng, thách thức và giải pháp từng bước giải quyết các vấn đề giảm mức sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3+, mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN, TN.
4. Triển khai các loại hình cung cấp thông tin, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, KHHGĐ, nâng cao chất lượng dân số cho nhân dân tại vùng sông nước và vùng còn có nhiều khó khăn trong truyền thông vận động (ưu tiên các nhóm đối tượng là người cao tuổi, phụ nữ mang thai, nam giới và nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn).
5. Tổ chức khảo sát, kiểm tra, giám sát, sơ kết, đánh giá việc thực hiện các chủ trương, luật pháp, chính sách hiện hành của Đảng, Nhà nước, các hoạt động chuyên môn đã đề ra theo kế hoạch.
III/ CHỦ ĐỀ, NỘI DUNG VÀ KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN
1. Chủ đề Ngày Dân số thế giới 11/7/ 2014:  “Đầu tư cho thanh niên”
2. Nội dung tuyên truyền:
a. Các chủ trương, luật pháp, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác DS-KHHGĐ như: Pháp lệnh Dân số; Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh Dân số và các Nghị định hướng dẫn thực hiện; Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Các văn bản chỉ đạo về công tác Dân số-KHHGĐ của tỉnh như: Chỉ thị số 09/CT-TU ngày 19/9/2012 của BTV Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 26/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số-KHHGĐ trong tình hình mới; Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 quy định một số chính sách Dân số-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách Dân số-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh Nghệ An; một số văn bản cụ thể khác của huyện ban hành.
b. Những khó khăn, thách thức đang đặt ra cho công tác Dân số-KHHGĐ hiện nay ở huyện như: Mất cân bằng giới tính khi sinh, tình hình sinh và sinh con thứ 3 trở lên, cán bộ đảng viên, công nhân viên chức vi phạm chính sách Dân số-KHHGĐ, chất lượng dân số, thực trạng của việc chăm sóc sức khỏe sinh sản Vị thành niên và thanh niên hiện nay.
c. Kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ và 2 năm thực hiện Chỉ thị 09 ngày 19/9/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ  về công tác Dân số- KHHGĐ trong tình hình mới
d. Ý nghĩa, chủ đề của Ngày Dân số Thế giới, các mô hình, tập thể và cá nhân tiêu biểu trong công tác Dân số-KHHGĐ năm 2014.
đ. Ý kiến của các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý, các chuyên gia, đội ngũ cán bộ làm công tác Dân số-KHHGĐ các cấp và đại diện các tầng lớp nhân dân về công tác Dân số-KHHGĐ, vchủ đề và nội dung Ngày Dân số Thế giới năm 2014.
3. Khẩu hiệu tuyên truyền (có phụ lục kèm theo)
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ.
1. Tập trung tham mưu với Cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định, Chương trình, Kế hoạch, Đề án... về công tác Dân số-KHHGĐ, nhằm tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác Dân số-KHHGĐ. Triển khai thực hiện tốt các văn bản chính sách mới của tỉnh về công tác Dân số-KHHGĐ; kiểm tra giám sát việc tổ chức thực hiện các văn bản nêu trên.
2. Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn cơ sở tổ chức triển khai các hoạt động kỷ niệm Ngày Dân số Thế giới (11/7).
3. Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình huyện và đài truyền thanh cơ sở và các cơ quan liên quan tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về công tác Dân số-KHHGĐ. Các đài phát thanh 23 xã, thị trấn đưa tin, bài viết truyền thông nói về chủ đề thông điệp của ngày dân số thế giới 11/7/2014
4. Phối hợp với Trung tâm văn hóa - thể dục thể thao huyện và Ban văn hóa các xã, thị trấn tổ chức kẻ vẽ tu sửa các cụm panô, áp phích, căng treo băng rôn, khẩu hiệu qua đường, đảm bảo ít nhất mỗi đơn vị có từ 2-3 câu.
5. Phối hợp với BTV Đoàn các xã, thị trấn tổ chức các chương trình giao lưu sân khấu hóa, tư vấn nhóm, lồng ghép nội dung vào các buổi sinh hoạt chi đoàn.
6. Đẩy mạnh truyền thông tư vấn cộng đồng, tư vấn nhóm, tư vấn nội dung các đề án đang thụ hưởng, sinh hoạt các CLB về Dân số/SKSS/KHHGĐ, tiếp tục tuyên truyền vận động các đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ  ký cam kết theo Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND, ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách Dân số-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
7. Lồng ghép các hoạt động kỷ niệm Ngày Dân số Thế giới (11/7) với hội nghị sơ kết chiến dịch “Tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hóa gia đình” đợt I (gọi tắt là chiến dịch), triển khai chiến dịch đợt II. Sơ kết công tác Dân số-KHHGĐ 6 tháng đầu năm 2014, triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2014 gắn với việc biểu dương các gương điển hình thực hiện tốt công tác và chính sách Dân số-KHHGĐ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
          Trên cơ sở kế hoạch của Trung tâm Dân số-KHHGĐ các huyện; các xã, thị trấn phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể ở cơ sở chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, triển khai tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả về Trung tâm Dân số-KHHGĐ huyện (Ban Truyền thông - Giáo dục), cụ thể như sau :
Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày Dân số Thế giới trước ngày 25/6/2014; Báo cáo kết quả tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày Dân số Thế giới trước ngày 15/7/2014.
          Trên đây là hướng dẫn tổ chức các hoạt động kỷ niệm ngày Dân số Thế giới 11/7/2014, đề nghị Ban Chỉ đạo thực hiện công tác Dân số-KHHGĐ các xã, thị trấn chủ động triển khai thực hiện đạt kết quả./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Chi cục DS/KHHGĐ;                                   (b/c)
- TT huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện
- Đ/c Phạm Quốc Việt - PCT UBND huyện  
- Các thành viên BCĐTH công tác Dân số-KHHGĐ huyện;
- BCĐTH công tác Dân số-KHHGĐ các xã, thị trấn;
- Các cơ quan, đơn vị phối hợp tuyên truyền;
- CB,VC Trung tâm DS huyện;
- Lưu VT

GIÁM ĐỐC



(Đã ký)



Nguyễn Kim Bảng


Phụ lục: KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN
(Kèm theo Kế hoạch số: 12  / TTDS  ngày  23   tháng  6  năm 2014)

1. Hưởng ứng Ngày Dân số thế giới 11/7/2014 “ Đầu tư cho thanh niên”
2. Vị thành niên, thanh niên là tương lai của dân tộc
3. Cơ cấu dân số vàng - Cơ hội vàng để hội nhập và phát triển
4. Đầu tư cho công tác Dân số-KHHGĐ là đầu tư cho sự phát triển bền vững
5. Mỗi cặp vợ chồng hãy nên sinh 2 con và nuôi dạy tốt
6. Hãy để việc sinh con trai hay con gái theo qui luật tự nhiên
7. Nâng cao sức khỏe cho ngư dân là góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển, đảo
8. Chăm sóc sức khỏe phụ nữ và trẻ em vùng biển, đảo, 
ven biển góp phần phát triển kinh tế biển
9. Hãy hành động vì sự an toàn và phát triển toàn diện của vị thành niên, 
thanh niên
10. Giáo dục, đào tạo nghề cho thanh niên nhằm nâng cao chất lượng 
nguồn nhân lực
11. Giáo dục sức khỏe sinh sản vì sức khỏe và tương lai hạnh phúc của tuổi trẻ
12. Giải quyết việc làm cho thanh niên góp phần đẩy mạnh phát triển 
kinh tế - xã hội
13. Hãy tạo điều kiện để trẻ em gái có cơ hội được học tập, 
phát triển và trưởng thành
14. Tiếp cận, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản chất lượng 
sẽ cho bạn cuộc sống khỏe mạnh

Thứ Bảy, 21 tháng 6, 2014

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015



THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1199/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2012


QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2011/QH13 ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015;
Căn cứ Kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình”;
Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ giai đoạn 2010 - 2015 thực hiện Kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình”;
Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2011 của Thtướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 - 2015;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015 (sau đây gọi là Chương trình), bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu quc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015.
2. Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Y tế.
3. Mục tiêu của Chương trình:
a) Mục tiêu chung: Chủ động duy trì mức sinh thấp hp lý để quy mô dân số sớm ổn định trong khoảng 115 - 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI; khng chế tc độ tăng nhanh tỷ sgiới tính khi sinh; nâng cao cht lượng dân số về thể chất, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tổng tỷ suất sinh (số con trung bình của một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ) từ 2,0 con năm 2010 giảm xuống còn 1,9 con vào năm 2015.
- Quy mô dân số không vượt quá 93 triệu người vào năm 2015.
- Tốc độ tăng dân số mức khoảng 0,1% vào năm 2015.
- Mức giảm tỷ lệ sinh bình quân năm khoảng 0,1%o trong giai đoạn 2012 - 2015.
- Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tăng từ 67,5% năm 2010 lên 70,1% vào năm 2015.
- Giảm số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa đạt mức sinh thay thế từ 29 tỉnh, thành phố năm 2011 xuống còn 17 tỉnh, thành phố vào năm 2015.
- Giảm tốc độ tăng nhanh tỷ số giới tính khi sinh, để đến năm 2015 tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113.
- Tỷ lệ trẻ em mới sinh bị dị tật bẩm sinh giảm từ 3% năm 2010 xuống 2,5% vào năm 2015.
- Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh từ 1,5% năm 2010 lên 15% vào năm 2015.
- Tỷ lệ trẻ em sơ sinh được sàng lọc từ 6% năm 2010 lên 30% vào năm 2015.
- Tỷ lệ thanh niên, các cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn được tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 10% vào năm 2015.
4. Phạm vi, địa bàn thực hiện Chương trình:
Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Tập trung giảm sinh ở vùng có mức sinh cao, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và duy trì mức sinh ở các vùng miền có mức sinh thấp; giảm tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh; mở rộng sàng lọc và chẩn đoán trước sinh, sàng lc và chn đoán sơ sinh, tư vn và khám sức khỏe tin hôn nhân, các can thiệp làm giảm nguy cơ suy giảm số lượng và chất lượng dân số.
5. Thời gian thực hiện: từ năm 2012 đến hết năm 2015.
6. Tổng mức vốn và nguồn vốn Chương trình:
Tổng mức đầu tư thực hiện Chương trình là 8.990 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
- Vốn ngân sách trung ương: 4.152 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách địa phương: 2.870 tỷ đồng;
- Vốn vay, viện trợ: 968 tỷ đồng;
- Vốn huy động từ các nguồn khác: 1.000 tỷ đồng.
7. Các dự án của Chương trình:
Dự án 1: Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
Mục tiêu: Đáp ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiện các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cho các đối tượng sdụng; trên cơ sở bảo đảm hậu cần, mở rộng mạng lưới và đa dạng hóa các hình thức cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của các nhóm đối tượng, chú trọng đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và các nhóm đối tượng khó tiếp cận, quản lý tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã, góp phần thực hiện mục tiêu và tạo sự bền vững của chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình.
- Nội dung của Dự án:
+ Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai đạt 80% và tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 70,1% vào năm 2015;
+ 100% đối tượng thực hiện các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình được tư vấn trước, trong và sau khi áp dụng biện pháp tránh thai;
+ 100% cơ sở y tế cấp huyện được cung cấp trang thiết bị, dụng cụ kế hoạch hóa gia đình;
+ 95% xã có khả năng đặt được dụng cụ tử cung và hút thai dưới 6 tuần tuổi;
+ Bảo đảm cơ số dự phòng an toàn kho phương tiện tránh thai tuyến trung ương 6 tháng sử dụng, tuyến tỉnh 3 tháng và tuyến huyện 1-2 tháng. 100% kho hậu cần bảo quản phương tiện tránh thai tuyến trung ương và 80% kho hậu cần bảo quản phương tiện tránh thai tuyến tỉnh, huyện đáp ứng tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP);
+ 90% cơ sở đăng ký cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình có đủ phương tiện tránh thai;
+ Triển khai tiếp thị xã hội các loại phương tiện tránh thai để đến năm 2015 đạt được 100% nhu cầu sử dụng thuốc uống tránh thai khẩn cấp; 90% nhu cầu bao cao su; 66% nhu cầu thuốc viên uống tránh thai; 25% nhu cầu dụng cụ tử cung, thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai được khách hàng tự chi trả khi sử dụng;
+ 100% cán bộ làm dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình ở các tuyến, được đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng tư vấn;
+ 90% cán bộ quản lý hậu cần kế hoạch hóa gia đình của tuyến tỉnh, huyện được đào tạo mới và đào tạo lại kiến thức, kỹ năng về quản lý hậu cần phương tiện tránh thai;
+ 90% cán bộ của các cơ quan, tổ chức quản lý tiếp thị xã hội được đào tạo về kỹ năng quản lý tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai;
+ 100% cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, ấp, bản, làng, cụm dân cư, tổ dân phố được hưởng thù lao, chính sách theo quy định;
+ 100% cán bộ dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã không phải là viên chức và không thuộc đối tượng của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối vi cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng thù lao, chính sách theo quy định;
+ 100% Ban dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã được hỗ trợ công tác quản lý theo quy định.
- Kinh phí thực hiện: 4.846 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách trung ương: 1.883 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương: 1.363 tỷ đồng;
+ Huy động hợp pháp khác: 1.600 tỷ đồng.
b) Dự án 2: Tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- Mục tiêu: Nâng cao chất lượng tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số về thể chất, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước thông qua việc mở rộng sàng lọc và chn đoán trước sinh và sơ sinh, các can thiệp làm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh, tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; tiếp tục thử nghiệm và mở rộng một số mô hình, giải pháp can thiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số đối với các nhóm đối tượng đặc thù.
- Nội dung của Dự án:
+ Giảm tốc độ tăng nhanh tỷ số giới tính khi sinh, để đến năm 2015 tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113;
+ Tỷ lệ người cao tuổi được tư vấn và chăm sóc sức khỏe dưới mọi hình thức đạt 30% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ trẻ em mới sinh bị dị tật bẩm sinh giảm từ 3% năm 2010 xuống 2,5% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh từ 1,5% năm 2010 lên 15% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ trẻ em sơ sinh được sàng lọc từ 6% năm 2010 lên 30% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ thanh niên, các cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn được tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 10% vào năm 2015.
Kinh phí thực hiện: 1.706 tỷ đng, dự kiến huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách trung ương: 844 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương: 647 tỷ đồng;
+ Huy động hợp pháp khác: 215 tỷ đồng.
c) Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
- Mục tiêu: Tăng cường truyền thông và chuyển đổi hành vi, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy việc thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình; đào tạo tập huấn chuyên môn dân số - kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ cán bộ các cấp; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin số liệu chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình; thực hiện tốt chính sách khuyến khích đối với cộng đồng, tập thể, cá nhân; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trung tâm truyền thông tư vấn và cơ sở dữ liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình, góp phần đạt được các mục tiêu của Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.
- Nội dung của Dự án:
+ 100% cấp ủy đảng, chính quyền các cấp ban hành các văn bản lãnh đạo chỉ đạo, quản lý điều hành về duy trì mức sinh thấp hợp lý, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số về thể chất và hỗ trợ, khuyến khích thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% ban, ngành, đoàn thể liên quan các cấp trực tiếp tham gia truyền thông chuyển đổi hành vi và 100% thành viên, hội viên gương mẫu thực hiện và vận động gia đình, nhân dân thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% cặp vợ chồng, nam giới, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ của 28 tỉnh, thành phố chưa đạt mức sinh thay thế và 100% cặp vợ chồng bắt đầu bước vào tuổi sinh đẻ của 35 tỉnh, thành phố đã đạt mức sinh thay thế được tuyên truyền về kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% cặp vợ chồng, nam giới, phụ nữ trong độ tuồi sinh đẻ của 43 tỉnh, thành phố có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được tuyên truyền về luật pháp, chính sách và hệ lụy của việc lựa chọn giới tính thai nhi, về bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và cam kết không lựa chọn giới tính thai nhi;
+ 100% cặp vợ chồng, nam giới, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, đặc biệt là phụ nữ mang thai của 51 tỉnh, thành phố đã triển khai sàng lọc trước sinh và sơ sinh được tuyên truyền về lợi ích, chấp nhận thực hiện sàng lọc và chẩn đoán trước sinh, sàng lọc và chẩn đoán sơ sinh;
+ 90% người chưa thành niên và thanh niên, đặc biệt là các cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn của 63 tnh, thành phố được cung cấp kiến thức và kỹ năng sống về sức khỏe sinh sản người chưa thành niên, về sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, về bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và hậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, về các bệnh của bố mẹ có thsẽ liên quan tới bệnh, tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh và cam kết khám sức khỏe tiền hôn nhân, kết hôn đúng luật định;
+ 100% tập thể, cá nhân tích cực tham gia công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình được hưởng chế độ khuyến khích theo quy định;
+ 90% thôn, ấp, bản, làng, cụm dân cư, tổ dân phố thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình được quy định trong hương ước, quy ước của thôn, ấp, bản, làng, cụm dân cư, tổ dân phố;
+ 100% công chức dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp tỉnh, viên chức dân s- kế hoạch hóa gia đình cấp huyện và viên chức dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã được bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản về dân s- kế hoạch hóa gia đình;
+ Hàng năm, 35% cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, ấp, bản, làng, cụm dân cư, tổ dân phố được bồi dưỡng kiến thức về dân số - kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% công chức, cán bộ quản lý chủ chốt của cơ quan dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp được bồi dưỡng kỹ năng điều hành và tổ chức thực hiện chương trình;
+ 95% cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, ấp, bản, làng, cụm dân cư, tổ dân phố cập nhật thường xuyên thông tin vào sổ hộ gia đình;
+ 95% cán bộ làm công tác thống kê chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã, huyện, tỉnh hiểu rõ quy trình giám sát, thẩm định thông tin số liệu và lập báo cáo thống kê chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình;
+ 100% kho dữ liệu điện tử tại các cấp hoạt động an toàn; thường xuyên cập nhật thông tin biến động, đồng bộ dữ liệu để lập được báo cáo thống kê chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình điện tử nhằm cung cấp thông tin dữ liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình theo yêu cầu, phục vụ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại các cấp.
+ 100% cơ sở dữ liệu của Tổng cục dân số - kế hoạch hóa gia đình được tích hợp với cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đỉnh và được chia sẻ thông tin trên website của Tổng cục dân số - kế hoạch hóa gia đình.
+ 100% Trung tâm truyền thông, tư vấn và cơ sở dữ liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình cp tỉnh, huyện có đủ điu kiện vcơ sở vật cht và trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, hoạt động của Chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình.
- Kinh phí thực hiện: 2.079 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách trung ương: 1.092 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương: 834 tỷ đồng;
+ Huy động hợp pháp khác: 153 tỷ đồng.
d) Đề án: Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển
- Mục tiêu: Kiểm soát quy mô dân số và chất lượng dân số các vùng biển, đảo và ven bin, góp phn thực hiện thng lợi chính sách dân s và kế hoạch hóa gia đình và các mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
- Nội dung của Đề án:
+ Quy mô dân số các vùng biển, đảo và ven biển không vượt quá 34 triệu người vào năm 2015;
+ Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại các vùng biển, đảo và ven biển áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 72% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ người làm việc và người dân sinh sống trên đảo, ven biển, trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu kinh tế thuộc khu vực đảo, ven biển và trên biển được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình đạt 80% vào năm 2015;
+ Tỷ lệ trẻ em tại các vùng biển, đảo và ven biển bị dị dạng, dị tật và thiểu năng trí tuệ do rối loạn chuyển hóa và do di truyền giảm bình quân hàng năm khoảng 5% trong giai đoạn 2012-2015.
- Kinh phí thực hiện: 359 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
+ Ngân sách trung ương: 333 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương: 26 tỷ đồng.
8. Các giải pháp thực hiện Chương trình:
a) Lãnh đạo, tổ chức và quản lý: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các ngành, đoàn thể nhân dân; đưa công tác dân số thành một nội dung quan trọng trong chương trình hoạt động thường kỳ của các ngành, đoàn thể nhân dân; lấy kết quả thực hiện công tác dân số là một tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn vị. Thường xuyên kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình để ổn định hệ thống tchức và quản lý chương trình đạt hiệu quả cao.
b) Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:
- Thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin có chất lượng về quy mô dân số, mất cân bằng gii tính khi sinh, cơ cấu “dân số vàng”, già hóa dân số và chất lượng dân số đến lãnh đạo các cấp, những người có uy tín trong cộng đồng nhằm tạo sự ủng hộ, cam kết mạnh mẽ về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội thuận lợi cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
- Triển khai đồng bộ các hoạt động truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua đài truyền thanh huyện, xã, phường.
c) Dịch vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình:
- Mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ của mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình. Huy động các nguồn kinh phí để cải tạo, nâng câp cơ sở hạ tầng, bổ sung trang thiết bị, dụng cụ y tế đáp ứng các yêu cầu về quy trình và phân tuyến kỹ thuật, ưu tiên tuyến cơ sở và khu vực khó khăn.
- Tiếp tục xây dựng và áp dụng các phương thức cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình phù hợp với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng ven biển, hải đảo, khu công nghiệp và các nhóm người chưa thành niên, thanh niên và đối tượng đặc thù (người di cư, người khuyết tật, người dân thuộc dân tộc có nguy cơ suy thoái về chất lượng giống nòi); tổ chức tư vấn, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng cho người cao tuổi.
- Tiếp tục triển khai các giải pháp can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, giảm tỷ lệ tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, nâng cao chất lượng dân số của một số dân tộc thiểu số.
d) Đảm bảo hậu cần và tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai: Củng cố, nâng cấp hệ thống hậu cần đbảo quản, cung cấp phương tiện tránh thai và các loại vật tư, hóa chất, sinh phẩm thiết yếu phục vụ các dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật về phương tiện tránh thai.
đ) Xã hội hóa, phối hợp liên ngành và chính sách khuyến khích: Đcao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đoàn thể trong việc vận động các thành viên, hội viên của cơ quan, đơn vị và vận động thành viên gia đình, nhân dân thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
e) Thông tin số liệu chuyên ngành dân số - kế hoạch hóa gia đình: Nâng cao chất lượng thu thập, cập nhật kho dữ liệu điện tử và thẩm định thông tin số liệu thông qua các lớp tập huấn nghiệp vụ; thường xuyên kiểm tra, giám sát và hướng dẫn nghiệp vụ cho các cấp. Tổ chức tốt việc lưu giữ, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin số liệu dân số - kế hoạch hóa gia đình theo nhu cầu của người dùng tin.
g) Đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế: Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình từ trung ương đến địa phương theo hướng chuyên nghiệp. Chuẩn hóa đội ngũ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã, ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ đối với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tăng cường hợp tác quốc tế, chủ động tham gia các tchức, chương trình quốc tế về dân số, kế hoạch hóa gia đình; tích cực tranh thủ sự giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế.
9. Tổ chức thực hiện Chương trình:
a) Bộ Y tế chủ trì:
- Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2012 - 2015 theo quy định.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan khẩn trương thẩm định, phê duyệt các Dự án và Đề án thành phần của Chương trình theo đúng quy trình, quy định, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện các Dự án và Đề án thành phần.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành liên quan và y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện Chương trình; định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Các Bộ, ngành Trung ương khác:
- Thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng quy định.
- Tham gia triển khai nội dung Chương trình trong phạm vi và nội dung, nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh vực do mình quản lý.
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực trong việc huy động nguồn lực và khai thác lợi thế của từng địa phương; tổ chức thực hiện các mục tiêu, nội dung của Chương trình theo chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Y tế và các Bộ, ngành chức năng.
- Lồng ghép có hiệu quả việc thực hiện Chương trình với các Chương trình mục tiêu quốc gia khác trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chương trình tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việc thực hiện Chương trình trên địa bàn theo quy định hiện hành. Chịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn vốn đúng mục tiêu, đảm bảo hiệu quả và tránh thất thoát.
Điều 2. Cơ chế quản lý điều hành Chương trình
Cơ chế quản lý và điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015 thực hiện theo quy định về quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, QHQT, ĐP, NC, TKBT;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b). XH
THỦ TƯỚNG

(Đã ký)


Nguyễn Tấn Dũng